kho tàng, dt
A: treasure (TRE jưa)
P: trésor, m
H: cái bǎo 財寶
(tài bảo)
N: houko 宝庫
ほうこ
ho u ko
(bảo khố)
Kho tàng còn gọi là kho báu, tiếng Hán là khố tạng hay tài bảo, hay bảo khố, hay ngân khố, là nơi cất chứa những gì quý báu nhất như vàng bạc, ngọc ngà, đồ vật quý hiếm v.v…
Ngày xưa vàng bạc quý báu thường cất vào rương và cất giấu nơi kín đáo, dưới hầm hay trong hang núi v.v… Các người cướp biển thường hay giấu của quý cướp được trong những hốc núi khó tìm trên hoang đảo.
Ngày nay kho tàng là những nơi rất giữ chắc chắn an toàn trong kho bạc của nhà ngân hàng. Kho tàng cũng là những bảo tàng viện chất chứa những đồ vật văn học nghệ thuật quý hiếm và để cho mọi người đến xem.
Tóm lại kho tàng là nơi cất giữ những gì quý hiếm nhất, dù là tiền bạc của cải hay tác phẩm văn hóa nghệ thuật nổi tiếng và lâu đời. Có một kho tàng quý hiếm nhất của loài người mà ít ai để ý đến, đó là linh hồn đang ân náu trong các thể xác loài người. Tìm ra được, thấy được linh hồn thì cái gì cũng có, cho dù quý hiếm đến đâu cũng đề có thể có được. Vậy mà ít ai chịu đi tìm.
![]()
Hình Wikipedia
