hiểu biết, dt
A: knowledge (NO lịch)
P: connaissance, f
H: zhī shí 知識
(tri thức)
N: chishiki 知識
ちしき
chi shi ki
Hiểu biết là sự biết của một người hay một nhóm người, xuyên qua sự việc, sự thật, cảm nhận, kinh nghiệm, hay định luật, nhờ học hỏi, nghiên cứu mà có.
Hiểu biết còn gọi là tri thức hay kiến thức. Tri là biết nhờ linh hồn, biết ngay biết liền, không cần suy luận, còn gọi là hiểu biết ẩn, hiều biết đạo, hay trực giác, hay giác quan thứ sáu, hay tánh biết, hay linh hồn, hay Phật của mình, hay mình ngắn gọn. Thức là biết nhờ năm giác quan và bộ óc suy nghĩ, còn gọi là hiểu biết hiện, hiểu biết đời, hay vọng tưởng, cái biết không vững bền, có thể đúng có thể sai. Kiến là thấy. Kiến thức là có nghe thấy mới biết được.
Thông thường loài người biết được nhờ nghe thấy và suy nghĩ, lý luận trong óc mà có. Đó là hiểu biết dùng trong đời sống thường ngày để sống còn và vui chơi. Biết này ghi nhớ trong bộ óc, có khi nhớ, có khi quên. Ngược lại khi đầu óc thanh tịnh, nghĩ ngơi, thì linh hồn ló dạng, thấy gì nghe gì là biết ngay, biết hết, biết sâu rộng, không cần phải suy nghĩ gì hay suy luận gì. Biết này ghi nhớ trong linh hồn và nhớ mãi không bao giờ quên. Bởi vậy khi học hành, làm việc, hay nghiên cứu gì bằng trí óc, thì thỉnh thoảng cũng nên để bộ óc thư giản nghỉ ngơi. Lúc đó linh hồn sẽ thu thập hiểu biết sâu rộng và bền vững hơn. Học đâu nhớ đó, học một biết mười là vậy.
![]()
![]()
Hình Wikipedia
