tuefdienx.com

dieu khaac điêu khắc

điêu khắc, dt

A: sculpture (SCẤP tjơ)

P: sculpture, f

H: diāo sù 雕塑

   (điêu tố), điêu: chạm trổ, tố: đắp tượng

N: choukoku 彫刻

ちょうこく

chi yo u ko ku

(điêu khắc)

 

Nghệ thuật đục đẻo, đúc nặn, hàn gắn, hoặc nhiều cách khác để tạo ra một tác phẩm thực tế hay trừu tượng trong nghệ thuật ba chiều, hình nổi, hình chìm, hay hình tròn.

Điêu khắc còn gọi là chạm đắp, chạm trổ, bằng cách dùng dụng cụ sắt thép để đục đẻo đá gỗ, hay dùng tay để nặn tượng bằng đất sét, xi măng hay dùng mỏ hàn gắn những mẫu kim khí nhỏ lạI vớI nhau để có một hình thể tổng quát có một ý nghĩa nào đó. Điêu khắc còn chạm nổi một số hình vật trên một tấm gỗ lớn hay vật liệu khác. Ngược lại cũng có thể chạm chìm, đối ngược với chạm nổI, trông rất lạ mắt.

Điêu khắc nổi tiếng có khắp nơi trên toàn cầu, và mỗi nơi có một sắc thái khác nhau. Các tác phẩm điêu khắc có thể rất nhỏ mà cũng có thể rất lớn tùy sự lựa chọn của nghệ sĩ. Ở nước mình điêu khắc được thấy nhiều trong các chùa chiền, lăng miếu, trên các công trình chạm trổ nhà cửa xưa và các đồ vật để chưng bày trong nhà. Gần đây thì xuất hiện rất nhiều tác phẩm điêu khác về tượng người, tượng Phật hay Chúa rất to lớn ở nhiều nơi trên toàn cõi Việt Nam.

Hình Wikipedia