tuefdienx.com

chuer nam vietz chữ Nam Việt

chữ Nam Việt, dt

A: écriture Nam Viêt
P: Nam Viêt writing

Chữ Nam Việt là chữ Quốc Ngữ cải tiến đầu tiên để thích hợp với cách đọc, cách viết của người Việt ở phương Nam và lối sống với toàn cầu như ngày hôm nay.

Lối sống với toàn cầu ngày hôm nay là sự buôn bán, giao lưu văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch vui sống làm người, trong đó không có chiến tranh.

Chữ Quốc Ngữ là chữ mà các cố đạo tây phương đã đặt ra cho họ để học tiếng Việt mình cách đây hơn 300 năm, vào thế kỷ 16 khi họ qua nước mình xin phép truyền đạo Thiên Chúa của họ cho người mình theo. Bởi vậy trong chữ Quốc Ngữ có nhiều luật lệ cách viết, cách đọc chịu ảnh hưởng cách đọc và cách viết của người phương tây rất nhiều. Trải qua hơn 100 năm dùng chữ Quốc Ngữ, người mình ít khi xét lại sự đúng đắn và tiện lợi của chữ Quốc Ngữ đang dùng sao cho hợp với cách cách đọc, cách viết của mình và sự giao lưu văn hóa với toàn cầu.

Để chữ Quốc Ngữ hợp lý hơn về cách viết cách đọc cho hợp với dân mình và hợp với giao lưu toàn cầu, nghĩ cũng nên sửa chữa lại chữ Quốc Ngữ ít hay nhiều tùy theo hoàn cảnh và trường hợp. Sự cải tiến đầu tiên của chữ Quốc Ngữ được đề nghị là chữ Nam Việt.

Chữ Nam Việt là chữ vẫn giữ các dấu đánh thêm của chữ Quốc ngữ, ngoại trừ một vài sửa đổi, thêm bớt như sau:

1- Thêm 4 mẫu tự F, J, W, Z vào bảng mẫu tự.

2- Thay Đ bằng D; thay D, bằng Y; thay Y đứng đầu chữ có nhiều mẫu tự bằng I; thay I đứng sau cùng khi đi theo một phụ âm bằng Y nếu chữ đó có nguồn gốc của tiếng Hán. Ví dụ: dồng bằng, yanh tiếng, iên ổn, kỹ thuật.

3- Nếu chữ có dấu sắc mà phụ âm cuối là c, ch, p, t thì không cần thêm dấu sắc vì trong cách viết cách đọc đã có dấu sắc ngầm trong đó rồi. Ví dụ: thăc măc, mach bảo, ăn căp, tât nhiên.

4- Thay NGH bằng NG nếu chữ đó có nguồn gốc của tiếng Việt thuần túy. Ví dụ: củ ngệ, nge ngóng, ngỉ việc, ngẹn ngào v.v…

5- Thay GI bằng Z trong các chữ sau đây: gì, gí, gỉ, giêng, giềng, giếng, giết, giễu, gìn. Ví dụ: việc zì, zí súng, zỉ set, tháng ziêng, ziềng mối, ziếng nươc, ziết người, ziễu cợt, giữ zìn.   

6- Cuối cùng bảng mẫu tự chữ Nam Việt sẽ có 32 chữ cái như sau:

A, Ă, Â, B, C, D, E, Ê, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, W, X, Y, Z.

Chữ Nam Việt chỉ có vậy không có gì nhiều. Nếu sửa chữ Quốc Ngữ được như vậy là mở cửa cho sự thông thoáng, lý sự, để trí óc không còn đặt ra nhiều câu hỏi mà ít khi được trả lời. Chữ Nam Việt là chữ khởi đầu cho hai chữ Quốc Ngữ cải tiến khác tiếp theo, đó là chữ Nước Non và chữ Âu Lạc, sẽ được đề cập thêm sau này.

Ví dụ viết bài bằng chữ Nam Việt:

Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghet nhau,
Trải qua một cuộc bể yâu,
Những diều trông thấy mà dau dớn lòng.
Lạ zì bỉ săc tư phong,
Trời xanh quen thói mà hồng dánh ghen,
Cảo thơm lần giở trươc dèn,
Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh.

 

Fuko
Montreal 16-3-2022

Derhodes.jpg

Hình Wikipedia

A Lịch Sơn Dăc Lộ (Alexandre de Rhodes)