rèn, dt
A: forging (FO jing)
P: forgeage, m
H: duàn zào 鍛造
(đoán tạo); đoán: rèn, tạo: làm thành.
N: tanzou 鍛造
たんぞう
ta n zo u
Rèn là cách tạo hình dạng cho kim loại khi nó còn nóng đỏ bằng cách đập trên búa dưới đe. Khi sắt hay thép được nung lên một nhiệt độ khá cao thì nó trở thành mềm và có thể tạo hình dáng được.
Cho đến thế kỷ 19, mọi thứ rèn đều được làm bằng tay. Mãi cho đến năm 1839 mới có một kỹ sư nước Ê Cốt (Scotland) chế ra một máy rèn chạy bằng hơi nước. Kim loại rèn không giòn như kim loại đúc. Khi cần rèn nhiều mẫu rèn giống nhau với số lượng nhiều thì người ta rèn bằng cách thả một búa nặng rơi từ trên cao xuống vật rèn đang nóng đỏ có gắn sẵn mẫu in hình dạng muốn có. Khi búa này rơi xuống thì sẽ in lên vật rèn thành những vật có hình dạng giống nhau, và rèn như vậy rất mau.
Kim loại được rèn nặng từ 1 kí đến trên 100 tấn bằng tay hay bằng máy. Sau khi rèn thì cũng phải qua nhiều khâu mài giũa khoan tiện mới thành sản phẩm cuối cùng.
![]()
Hình Wikipedia
