máy bay, dt
A: airplane (E plen)
P: avion, m
H: fēi jī 飛機
(phi cơ), phi: bay, cơ: máy
N: hikouki 飛行機
ひこうき
hi ko u ki
(phi hành cơ)
Một loại máy bay được có cánh gắn chặt để nâng cao trong không khí và có gắn động cơ chong chóng hay phản lực để đẩy máy bay đi tới. Máy bay còn gọi là tàu bay hay phi cơ (tiếng Hán).
Có hai loại máy bay: dân dụng và quân sự. Dân dụng để chở hành khách và hàng hóa. Quân sự là có gắn bom đạn để phòng thủ hay tấn công giặc.
Thời 1950, máy bay còn dùng động cơ chong chóng, bay chậm, chở ít người.. Kể từ 2000 thì máy bay đều gắn dộng cơ phản lực, bay mau, chở nhiều hành khách. Ngày nay máy bay dân dụng có thể chở được 300 cho đến 800 hành khách rất dễ dàng.
Máy bay được nghĩ đến vào thế kỷ 15, bởi ông Leonardo da Vinci, người Ý. Đến thế kỷ 19 thì mới có người bắt đầu thí nghiệm làm máy bay ở Châu Âu, nhưng chưa bay xa. Mãi đến đầu thế kỷ 20 thì hai anh em ông Wright, người Mỹ, chế ra được máy bay có động cơ và bay xa hơn. Sau đó các nước Châu Âu thi nhau dóng máy bay và có dùng trong chiến tranh thế giới lấn thứ nhất (1914-1918). Qua trận chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) thì máy bay tối tân hơn cũng đã được dùng, nhưng với động cơ chong chóng mà thôi. Sau chiến tranh thứ hai, thì máy bay phản lực ra đời và tiến bộ rất mau cho đến ngày nay.
Máy bay là một sản phẩn tuyệt vời của loài người. Chỉ ước ao nó được dùng để chở khách đi du lịch và hàng hóa buôn bán qua lại, chớ đừng dùng nó để loài người giết hại lẫn nhau, thì rất buồn.
![]()
Hình Wikipedia
