xoan, dt
A: Persian lilac; Indian lilac; melia azedarach
P: lilas de Perse; lilas des Indes; melia azedarach; margousier
H: kǔ liàn 苦楝
(khổ luyện), khổ: đắng, luyện: xoan
N: sendan 栴檀
センダン
せんだん
se n da n
(chiên đàn), chiên: cây gỗ thơm, đàn: cây gỗ thơm
Xoan còn gọi là thầu đâu hay sầu đông, cây thân gỗ to, lá kép, hoa màu tím, hạt hình trứng nhỏ bằng đầu ngón tay, mọc ở những vùng nắng ấm như nam Châu Á hay nước Úc.
Xoan gỗ, lá, trái có chất đắng. Vì vậy gỗ không bị mọt ăn, nên dùng để làm nhà và đồ đạc trong nhà. Lá xoan nấu nước tắm khi bị ghẻ ngoài da. Quả độc làm thuốc trừ sâu. Hạt cho dầu làm xà phòng. Hoa nở vào mùa xuân.
Quả xoan khi còn xanh có da láng tròn mịn, trẻ em trong làng thường bẻ dùng để chơi ô làng, còn gọi là ô quan chưởng. Xoan được trồng nhiều để lấy bóng mát.
![]()
Hình Wikipedia
