vừng, dt
A: sesame (XÊ xa mi)
P: sésame, m
H: zhī má 芝麻
(chi ma), chi: cỏ chi, ma: cây gai
N: goma 胡麻
ゴマ
ごま
go ma
(hồ ma), hồ: rợ Hồ, ma: cây gai
Loại cây cỏ miền nắng nóng, hoa màu trắng, quả dài có khía, bên trong có hạt nhỏ hình thuẩn màu trắng hay đen, ăn được và ép làm dầu ăn.
Cây vừng còn gọi là cây mè có nguồn gốc ở Châu Phi. Hạt vừng có nhiều chất bổ dưỡng nên được dùng chung với thức ăn hay bánh kẹo. Lối ăn gạo lức muối mè là vừa ăn bổ vừa chữa bệnh. Kẹo mè xửng nổi tiếng ở Huế là kẹo đường mềm rắc rất nhiều mè.
Cây vừng được trồng khắp nơi ở những vùng nắng nóng. Dầu vừng dùng để chiên xào rất thơm. Hạt vừng đen thường được xay mịn và nấu chè ăn rất bổ. Hạt vừng khi rang lên cho mùi thơm nên được rắc lên các thức ăn khác như trộn với muối đâm nhỏ ăn với cơm thế thịt cá. Hoặc rắc lên các loại bánh nướng, kẹo ngọt, ăn cho có thêm chất bổ. Lá và rễ cây vừng được dùng để gội đầu cho mọc tóc.
![]()
Hình Wikipedia
