trúc đào, dt
A: oleander
P: laurier rose
H: jiā zhú táo 夾竹桃
(giáp trúc đào), giáp: kẹp hai bên, gần.
N: kyouchikutou 夾竹桃
キョウチクトウ
きょうちくとう
ki yo u chi ku to u
Loài cây bụi hay cây gỗ nhỏ, thường xanh, lá mọc từng cặp, hoa từng cụm màu trắng, vàng hay hồng, có khi có hương thơm.
Trúc đào mọc ở vùng nắng nóng, làm cảnh trước cửa nhà, trong công viên. Có khoảng 400 loại trúc đào. Trúc đào được dùng làm thuốc trị rối loạn da, tuy rằng nó có chất độc. Trúc đào cũng làm cho nhiều thi sĩ cảm mến, như bốn câu thơ sau đây của Đinh Hùng:
Tự Tình Dưới Hoa
Em muốn đôi ta mộng chốn nào ?
Ước nguyền đã có gác trăng sao
Chuyện tâm tình: dưới hoa thiên lý,
Còn lối bâng khuâng: ngõ trúc đào...
![]()
Hình Wikipedia
