sò điệp, dt
A: scallop (SCOL lợp)
P: pétoncle, m
H: shàn bèi 扇貝
(phiến bối), phiến: quạt, bối: sò
N: hotategai 帆立貝
ほたてがい
ho ta te ga i
Loài nhuyển thể ở biển, có hai mảnh vỏ, hình giống như cái quạt xòe, bơi dưới nước bằng cách đập hai mảnh vỏ lại với nhau, hoặc neo chặt trên rạn đá ngầm.
Só điệp còn gọi là điệp, sò quạt hay điệp quạt. Bên trong sò điệp có một còi thịt hay cồi sò dày chắc, được dùng để chế biến nhiều món ăn ngon và bổ khỏe. Sò điệp to lớn thường ở miền đông bắc Đại Tây Dương. Nước mình sò điệp có nhiều ở Phan Thiết và Phú Quốc.
Ở phương tây có món ăn sò điệp lăn bột chiên bơ và tỏi rất thơm ngon. Ở nước ta sò điệp được làm nhiều món như: sò điệp rang muối tiêu, sò điệp nướng mỡ hành, xào bơ hay xa tế. Sò điệp ngon bổ vì thịt cồi thơm và có nhiều sinh tố, tốt cho việc giảm cân, não và tim. Tuy nhiên ăn sò điệp có người cũng bị dị ứng và sò điệp có chứa nhiều kim loại nặng, ăn nhiều quá sẽ không tốt cho sức khỏe.
![]()
![]()
Hình Wikipedia
