rắn, dt
A: snake
P: serpent, m
H: shé 蛇
(xà)
N: hebi 蛇
ヘビ
へび
he bi
Loài bò sát thân dài không chân, mình có vảy, miệng có nanh nhọn, rỗng, có khi chứa nọc độc.
Rắn có nhiều loại và ở khắp nơi. Có loại rắn hiền gọi là rắn học trò, đầu hình thuẩn, không có nọc độc. Có loại dữ hơn, có nọc độc và rất độc, ngưới bị cắn vài giờ sau có thể chết liền. Ở nước mình có nhiều loại rắn độc như rắn lục, rắn cạp nong, rắn giun. Ở Ân Độ có rắn hổ mang là đặc biệt. Ở nước Mỹ, Mễ Tậy Cơ có rắn lục lạc là độc và nhiều nhất. Rắn ăn sâu bọ lớn, thú nhỏ và chim. Ở Á Châu có tục uống máu rắn pha rượu cho bổ khỏe, hoặc ăn thịt rắn làm kỹ, nấu kỹ cũng bổ khỏe lắm. Người các Châu khác ít ai ưa ăn thịt rắn. Rắn sống lâu vì già thì lột xác thay da mới. Rắn có sức thôi miên làm cho các con mồi đứng yên không chạy thoát được. Người Ai Cập cổ thờ rắn và nón đội có đeo thêm hình hai con rắn đực và cái.
