quỳ, dt
A: sunflower
P: tournesol, m
H: xiàng rì kuí 向日葵
(hướng nhật quỳ)
N: himawari 向日葵
ヒマワリ
ひまわり
hi ma wa ri
Loài hoa kép họ cúc, thân mập dài, lá to và hoa lớn gồm nhiều cánh hoa nhỏ màu vàng tỉa tròn ra chung quanh, có hạt ăn được hoặc chế làm dầu ăn.
Hoa quỳ ưa hướng về phía có mặt trời, nên còn gọi là hoa hướng dương. Người ta thường trồng hoa quỳ từng ruộng lớn để lấy hạt chế dầu ăn và lấy cả cây lẫn rễ làm các vị thuốc, chữa thần kinh suy nhược, đầu choáng, tai ù, đau nhức v.v… Hoa quỳ không thích đất khô và nóng.
![]()
Hình Wikipedia
