tuefdienx.com

ngueaz raanf ngựa rằn

ngựa rằn, dt

A: zebra (ZI brơ)

P: zèbre, m

H: bān mǎ 斑馬

   (ban mã), ban: lang lổ , mã: ngựa

N: shimauma 縞馬

シマウマ

しまうま

shi ma u ma

 

Loài thú giống như ngựa ở miền đông và nam Châu Phi, da có sọc rằn màu trắng và nâu đậm.

Ngựa rằn còn gọi là ngựa vằn theo người miền bắc, là loài ngựa sống hoang tự do từng đàn trong các đồng bằng, hoặc rừng, hoặc đồi núi Châu Phi, chân yếu, chạy mau, khó nuôi nên ít ai cỡi được. Có ba loại ngựa rằn tùy theo hình dạng các vằn và tùy theo nới sống. Ngựa rằn lai với ngựa hay lừa thì mạnh hơn và có thể cỡi được. Ngựa rằn thường bị sư tử, báo, chó hủi săn bắt ăn thịt, nên số lượng ngày càng giảm. Ngựa ràn trông rất đẹp nhờ bộ lông rằn ri, nên cũng bị loài ngườI săn bắn để lây lông làm áo hay trang trí trong nhà.

A herd of plains zebra ("Equus quagga")

Hình Wikipedia