me, dt
A: tamarind (TA mơ rin)
P: tamarin
H: suān dòu 酸豆
(toan đậu); toan: chua
N: tamarindo
タマリンド
たまりんど
ta ma ri n do
Trái của loại cây lớn luôn xanh lá ở những vùng nắng nóng, có hoa vàng lạt, có quả hình đậu dài màu lục khi non và màu nâu lạt khi già, bên trong có múi chua và hạt cứng, dùng để ăn sống hay nấu các món ăn có vị chua.
Me có nguồn gốc từ Châu Phi, về sau lan qua Châu Á và Châu Mỹ. Trái me có nhiều sinh tố C nên ăn me giúp khỏe người, trị được cảm cúm. Gỗ me chắc nên làm sàn và thớt chặt thịt rất tốt. Trái me khi già thì vỏ khô cứng và dòn, nên bóp nhẹ thì bể và ăn thịt me bên trong ngọt ngọt chua chua rất thơm ngon hay để nấu canh và pha chế nước chấm. Me này được gọi là me dốp. Ca dao nước mình có đoạn sau đây:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau,
Hai tay rủ xuống như tàu chuối te.
Tiếc công vun bón cây me,
Me không có trái chim mè đậu lên.
Tiếc công rày xuống mai lên,
Mòn đàng đứt cỏ không nên tự trời.
Hình Wikipedia
