lựu, (h) dt
A: pomegranate (POM gra nit)
P: grenade, f
H: shí liú 石榴
(thạch lựu)
N: zakuro 石榴
ザクロ
ざくろ
za ku ro
Loại quả hình cầu có nhiều ngăn, nhiều hạt, vỏ dày cứng khi chín màu vàng hay đỏ, có hạt bao bọc bởi một lớp thịt mỏng nhiều nước chua ngọt, của cây lựu, có nhiều ở miền tây nam Châu Á và các vùng nắng ấm.
Cây lựu cao chừng 4 thước. Hoa lựu màu đỏ tươi, có khi màu trắng, nở vào mùa hè. Hạt có năm cạnh màu hồng trắng. Vỏ cây lựu và quả lựu có chứa chất chát (tanin). Vỏ quả lựu khô là một vị thuốc chữa tả lị và bổ huyết. Vỏ cây lựu sắc uống trừ sán dây.
Cây lựu sống rất lâu, nhánh có gai. Hạt lựu được tách ra ăn không cũng ngon mà ép thành nước uống cũng bổ. Hạt cừng phơi khô ngiền bột làm chất chua trong cà ri. Nước lựu còn làm nước nền chan lên các món ăn trông cho đẹp vì màu đỏ tươi của nó. Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du có câu thơ:
Dưới trăng quyên đã gọi hè,
Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.
![]()
Hình Wikipedia
