én, dt
A: barn swallow
P: hirondelle rustique, f
H: jiā yàn 家燕
(gia yến)
N: tsubame 燕
ツバメ
つばめ
tsu ba me
Loài chim bay mau, lông đen bụng trắng, cánh dài, đuôi chẻ, thường xuất hiện mùa xuân, bay liệng ngang dọc trên trời, trông rất vui mắt. Én làm tổ trên tường cao trong các nhà trống ít người. Từ mùa hè đến mùa đông, én di cư qua các nơi khác ấm mát hơn.
Có vùng gọi én là nhạn, nhưng nhạn mình to hơn, lông màu xám, đuôi không chẻ như én. Nhạn thường sống gần biển hơn. Có một loài như én, làm tổ trong hang đá ở các đảo thì gọi là yến, làm tổ trên vách đá bằng nước miếng gọi là tổ yến hay yến sào.

nguồn: pixabay
