chuối, dt
A: banana (ba NE na)
P: banane, f
H: xiāng jiāo 香蕉
(hương tiêu), tiêu: chuối
N: banana
バナナ
ばなな
ba na na
Loài cây vùng nắng nóng, có trái cho nhiều chất bổ ăn được. Trái chuối mọc từng tầng theo buồng chuối trên đầu cây chuối.
Có hai loại chuối: chuối chín ăn ngọt và chuối xanh phải nấu chín mới ăn được. Chuối chín có chuối cau, chuối sứ, chuối ba tiêu, chuối ba hương, chuối la ba là ngon. Chuối xanh có chuối chát và chuối tóa họa, trái to, chát, phải luộc hoặc chiên ăn mới ngon. Bắp chuối thái mỏng ăn như rau sống. Lá chuối để gói xôi, bánh chưng, bánh tét. Thân chuối cắt trộn với cám cho heo ăn.
Nước Nhật Bản không trồng được chuốt vì mát và lạnh nên quý chuối vô cùng. Họ làm nhiều loại bánh với chuối để cất dành ăn lâu. Chuối trộn với bánh mì ngâm sữa để làm bánh chuối nướng. Chuối sấy khô nguyên trái ăn ngọt lịm. Bánh chuối là bánh tét bên trong là nhân chuối thay vì đâu xanh. Người lớn tuổi mỗi ngày ăn một trái chuối thì không bị vọp bẻ hay chuột rút chân.
Văn chương về chuối thì có ca dao như:
Mẹ già như chuối ba hương,
Như xôi nếp mật, như đường mía lau...
Gió đưa bụi chuối sau hè
Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ
Con thơ tay ẵm, tay bồng
Tay dắt mẹ chồng, đầu đội thúng bông
![]()
Hình Wikipedia
