cá cúi, dt
A: dugong (ĐU gon)
P: dugong, m
H: rú gèn 儒艮
(nho cấn), nho: học trò; cấn: quẻ cấn
(tiếng phiên âm của dugong)
N: jugon 儒艮
ジュゴン
じゅごん
ji yu go n
Động vật có vú sống dưới biển, ăn rong biền, có thân mình to lớn như cá voi, hai vây trước có màng, không có chân sau, đuôi hình tam giác, có nhiều vùng biển nóng cạn Ấn Độ cho đến nước Úc .
Cá cúi còn gọi là bò biển, heo biển hay cá nàng tiên. Tuy gọi là cá nhưng cá cúi là động vật có vú như cá voi hay cá heo. Hai vây trước có hình mái chèo để di chuyển và để bồng con cho bú. Bởi vậy các thủy thủ thường gọi thú vật này là người cá hay tiên cá.
Da dày, môi dày có râu cứng, cá cúi ăn rong như bò ăn cỏ. Con đực có nanh như ngà voi. Ở nước mình cá cúi được thấy ở các đảo Côn Lôn và Phú Quốc.
![]()
Hình Wikipedia
