cách trí, dt
Chữ Hán: 格致
A: object lesson
P: leçon de choses
H: shí lì jiào xùn 實例教訓
(thực lệ giáo huấn), thực: thật, lệ: mẫu, giáo: dạy, huấn: giảng
N: jisshuu 実習
じっしゅう
ji tsu shi yu u
(thực tập)
Cách trí là tên gọi của người xưa, những phương pháp học hỏi sau khi xem xét môt vật thể hay sự việc nào đó, để hiểu biết rõ ràng vật thể hay sự việc đó, nguồn gốc, tính chất, ảnh hưởng và áp dụng của nó vào đời sống hằng ngày.
Cách tiếng Hán có nghĩa là xét cho cùng. Trí tiếng Hán có nghĩa là suy cho cùng. Bởi vậy cách trí là xem xét một vật cho cặn kẻ và suy nghĩ về vật đó cho thấu đáo, để hiểu biết vật đó cho rõ ràng. Vật đó có thể hữu hình hay vô hình.
Ngày xưa thời 1920 đến 1950, trẻ em cấp tiểu học đều có học cách trí, như thân thể người ta, con tằm, con trâu v.v… Ai có học chữ Hán thì may ra có hiểu ý nghĩa chính của chữ cách trí. Trẻ em không học chữ Hán thì không biết gì, mà thầy cũng không giảng, nên chỉ biết cách trí là học cây cỏ, thú vật, thiên nhiên v.v.., vây vậy thôi.
Vào thời 1950 ít ai dùng danh từ “cách trí” nữa mà thay thế bằng danh từ “vạn vật” là môn học cho hai lớp đầu tiên cấp trung học. Ngày nay cách trí hay vạn vật cũng không còn được dùng nữa, mà thay thế bằng khoa học hay kỹ thuật, trong đó có đủ thứ như vật lý, hóa học, sinh học, thiên văn, địa chất, toán học v.v… Có nghĩa là trẻ em ngày nay học rất nhiều thứ khác với ngày xưa.
![]()
Hình Wikipedia
