bức xạ, dt
A: radiation (rây đi ÂY sân)
P: rayonement, m
H: fú shè 輻射
(phúc= bức xạ), phúc= bức: cái nhíp xe, xạ: bắn.
N: housha 放射
ほうしゃ
ho u shi ya
Bức xạ là một tên mượn từ tiếng Hán, viết bằng chữ Quốc Ngữ, có âm mà không có ý, nên thật khó hiểu và dễ bị hiểu sai lầm. Thật ra Bức chính là chữ Phúc có bộ thủ là xa (xe), nên có nghĩa là cái nhíp xe ngựa hay xe hơi. Xạ có bộ thủ là thốn (tấc) và có nghĩa là bắn. Bởi vậy bức xạ là bắn cho cái nhíp xe bung ra. Vậy bất cứ vật zì bung ra như cái nhíp xe bị bắn thì đều được gọi là bức xạ cả. Trong vật lý hình ảnh bung ra của các vật thể là hạt điện tử, sóng điện từ v.v… thì được gọi là bức xạ hay phúc xạ. Chính xác hơn có ba định nghĩa vật lý về bức xạ được sắp xếp như sau:
1-Bức xạ là những cách thức mà năng lượng của hạt điện tử hay sóng điện từ hay âm thanh được chuyển đi.
2- Bức xạ cũng là cách thức mà năng lượng phát ra từ một vật thể xuyên qua một môi trường dẫn dắt hay qua không gian để được thu hút bởi một vật thể khác.
3- Bức xạ cũng là chính các năng lượng được chuyển vận kể trên.
Ánh sáng phóng phô tông (quang điện tử) đi khắp nơi nên có bức xạ ánh sáng.
Sóng điện từ phát ra từ các máy vô tuyến như truyền thanh truyền hình đều có bức xạ điện từ
Phân tử phóng các hạt ra thì có bức xạ phân tử
Tương tự âm thanh trọng lực cũng phát sống và uốn nắn sóng cũng đều có bức xạ âm thanh và trọng lực v.v…
Tùy theo vật thể được phóng mạnh hay yếu mà các vật thể hứng chịu được yên ổn hay bị phá hủy. Bởi vậy nghiên cứu về bức xạ rất có lợi là giúp con người ngăn ngừa sự nguy hiểm của những bức xạ không thấy được. Tuy nhiên những người tham lam hung dữ cũng nghiên cứu bức xạ tận mức để hủy diệt kẻ thù, điều mà làm người thì không nên làm.
Fuko 19-7-2022
![]()
Hình Wikipedia
