bọ ngựa, dt
A: praying mantis ( PRÂY ing MEN tis)
P: mante religieuse
H: táng láng 螳螂
(đường lang): bọ ngựa
N: kamakiri 蟷螂
カマキリ
かまきり
ka ma ki ri
Loài sâu bọ màu lục chuyên săn mồi các sâu bọ khác, thân dài, bụng to, mắt to, hai chân trước như hai lưỡi hái, thường co lên như thể đang vái lạy, bay được, sống trên cây, có nhều ở các vùng nắng nóng.
Bọ ngựa dài khoảng 10 phân, đầu hình tam giác, hai chân trước khỏe có gai sắc, lúc nào cũng co quắp trong tư thế sắp sữa vồ mồi. Cánh trước hẹp, cánh sau xếp quạt. Bọ cạp chuyên ăn các sâu bọ khác hay động vật nhỏ, có khi con cái ăn luôn con đực sau mùa ân ái. Thân bọ ngựa màu lục nên dễ ngụy trang trên lá cây. Nhiều khi nó đổi thành màu nâu lạt về mùa thu để hợp với lá vàng cua cây cối. Vì ăn các sâu bọ khác nên bọ ngựa là loài sâu bọ có ích lợi.
![]()
Hình Wikipedia
