tuefdienx.com

boz canhs cuengs bọ cánh cứng

bọ cánh cứng, dt

A: beetle (BI đơl)

P: coléoptères

H: qiào chì 鞘翅 

   (sao sí), sao: bao da, sí: lông chim

N: kabutomushi 甲虫

かぶとむし

ka bu to mu shi

(giáp trùng)

 

Loài sâu bọ có cánh cứng bên ngoài che chở cho cánh bay mềm bên trong và miệng có càng để ăn hay cắn.

Bọ cánh cứng có rất nhiều, khoảng 400 ngàn loại, và còn được khám phá thêm nữa. Loài bọc cánh cứng hay gặp nhất là con bọ rùa màu đỏ màu vàng, có vài chấm đen trên cánh. Sau đó là con bửa củi, cứ đè lên lưng nó thì nó đạp đầu xuống nghe một tiếng bốp, như đang bửa củi. Rồi đến con bọ hung ngoài vườn hay xe phân thú vật thành viên tròn rồi lăn về hang. Có nhiều con có vòi hay có sừng như tê giác v.v…

Các nhà sưu tầm sâu bọ thường tìm kiếm các loại bọ cánh cứng rồi ghim có hàng lối trên một tấm gỗ lồng kiếng xem rất đẹp, như họ làm với bướm vậy. Nhưng nghĩ cũng tội nghiệp cho nhưng con sâu bọ vô tội này.

Coleoptera collage.png

 

Hình Wikipedia