anh túc, dt
A: opium poppy (Ô pi âm PA pi)
P: pavot somnifère; pavot à opium
H: yīng sù 罌粟
(anh túc); anh: bình bụng to, túc: lúa
N: keshi 罌粟
ケシ
けし
ke shi
Loại cây có nguồn từ trung đông, được trồng nhiều ở Tây Nam Châu Á, có lá màu lục xám, có hoa màu trắng và đỏ, tím, được trồng để chưng làm cảnh, để lấy dầu từ hạt và để lấy mủ làm thuốc phiện.
Anh túc còn gọi là cây thuốc phiện. Nhựa của quả anh túc có tính làm giảm đau, nên được dùng trong y học. Tuy nhiên người dùng nhiều sẽ bị ghiền khó bỏ. Cây này được trồng nhiều ở ngả ba Thái Lan, Miến Điện và Lào và nhiều nước ở Trung Đông. Họ trồng để lấy hạt ép dầu hay trộn làm bánh và chế thuốc phiện bán âm thầm khắp thế giới. Có nhiều loại anh túc có đủ màu sắc từ trắng cho đến hồng, tím, đỏ rất đẹp mắt. Hoa anh túc chưng làm cảnh có màu gạch hay màu đỏ, mảnh mai, mọc hoang ven đường hay trong vườn. Hoa này tiếng Pháp gọi là “coquelicot”, dịch ra tiếng Việt là “hoa má gà” vì nó đỏ như má con gà.
Hình Wikipedia
